vanban.org

Quyết định 134/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị A và anh Nguyễn Mạnh C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Chị Trương Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Quang H (giới tính: Nam), sinh ngày 20-7-2007 và Nguyễn Ngọc Quỳnh A (giới tính: Nữ), sinh ngày 27-11-2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị A - Nguyễn Mạnh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị A và anh Nguyễn Mạnh C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TPNĐ
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2023/QĐST-HNGĐTP. Nam Định, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 100/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị A, sinh năm 1985; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số nhà 8/10/10 đường Nguyễn Thái H, phường Mỹ X, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1985; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số nhà 8/10/10 đường Nguyễn Thái H, phường Mỹ X, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị A và anh Nguyễn Mạnh C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Chị Trương Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Quang H (giới tính: Nam), sinh ngày 20-7-2007 và Nguyễn Ngọc Quỳnh A (giới tính: Nữ), sinh ngày 27-11-2010.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Mạnh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) một tháng kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Trương Thị A và anh Nguyễn Mạnh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị A tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) chị Trương Thị A đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005918 ngày 15-3-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TPNĐ được đối trừ.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ