- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Hoàng H xin ly hôn ông Nguyễn Mạnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Hoàng H với bị đơn anh Nguyễn Mạnh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Số: 134/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hội An, ngày 31 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoàng H, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1990.
Địa chỉ: t xã H, thành phố A, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Hoàng H với bị đơn anh Nguyễn Mạnh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng H và anh Nguyễn Mạnh C thống nhất thuận tình ly hôn.
[2.2] Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2022. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Hoàng H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Mạnh T. Anh Nguyễn Mạnh C không cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
[2.3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.4] Về án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Hoàng H tự nguyện nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007623 ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố A. Trả lại cho chị Nguyễn Hoàng H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND thành phố A; - Chi cục THADS thành phố A; - UBND phường H, quận C, tpĐ; số 49/2020; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |