vanban.org

Quyết định 134/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 22 quyển số 01/2005 ngày 19/7/2006) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2023/QĐST – HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình số: 67/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2023 về việc “Tranh!chấp!ly!hôn,!nuôi!con!chung” giữa các đương sự:

-!Nguyên!đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1983;

-!Bị!đơn: Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1981; Cùng!địa chỉ: Tổ 32, phường H P, quận C L, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 20 tháng 4 năm 2023.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 22 quyển số 01/2005 ngày 19/7/2006)

- Về con chung: Bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn H thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung Hoàng Anh Kiệt, sinh ngày: 05/06/2007; con Hoàng Trần Phương Thảo, sinh ngày: 28/01/2012 cho bà Trần Thị D nuôi dưỡng. Ông Hoàng Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/ tháng ( mỗi con 1.500.000 đồng) cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành, thời gian cấp dưỡng từ tháng 05 năm 2023

Các bên có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn H không có nợ chung

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng bà Trần Thị D tự nguyện chịu được trừ vào số tiềng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009405 ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm lệ, thành phố Đà Nẵng

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

!

Cỡ chữ