- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Văn Đ.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2023/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc “Tranh chấp khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn Ph, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn Ph, xã L, huyện L, Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Văn Đ.
- Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Văn Đ có có 02 con chung là Bùi Thị Th, sinh ngày 24/8/1992 và Bùi Thị Thuỳ Tr, sinh ngày 20/10/1996. Công nhận sự thoả thuận của chị D, anh Đ: Hiện tại hai cháu đã trưởng thành và lập gia đình riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Văn Đ tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Văn Đ không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2022/0005332 ngày 05/9/2023. Chị D còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - UBND xã L, H. L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣờng Thị Hoa |