vanban.org

Quyết định 134/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Hữu T. 2.

Về hôn nhân: Chị L và anh T đều ác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên đ ơng sự thống nhất có 01 con chung là cháu: Lê Ng c N– Sinh ngày: 22/7/2019. Nay ly hôn, chị L và anh T thỏa thuận giao cháu AN cho chị L trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Lý - Lê Hữu Tuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Hữu T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHS
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2022/QĐST-HNGĐNghS, ngày 31 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L – Sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn GU, Ng h, huy n NgS, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Lê Hữu T – Sinh năm 1982 Địa chỉ: TDP LV, ph ng TH, thị NghS, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội. Đ hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:

- Về hôn nhân: Chị L và anh T đều ác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên đ ơng sự thống nhất có 01 con chung là cháu: Lê Ng c N– Sinh ngày: 22/7/2019. Nay ly hôn, chị L và anh T thỏa thuận giao cháu AN cho chị L trực tiếp nuôi d ỡng. Anh T thỏa thuận cấp d ỡng nuôi con cùng chị L mỗi tháng 2.000.000đ (Hai tri u đ ng). Th i gian cấp d ỡng kể từ tháng 11/2022 cho đến khi cháu AN tròn 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh T đ ợc quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai đ ợc cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Hai bên đ ơng sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị L và anh T thỏa thuận: Chị L chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp d ỡng nuôi con theo định kỳ nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đ nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số /2021/0012266 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân thị NghS, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Tr ng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 310 Luâth thi hành án dân sự.

Cỡ chữ