- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Lý - Lê Hữu Tuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHS TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2022/QĐST-HNGĐ | NghS, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L – Sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn GU, Ng h, huy n NgS, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Hữu T – Sinh năm 1982 Địa chỉ: TDP LV, ph ng TH, thị NghS, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội. Đ hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
- Về hôn nhân: Chị L và anh T đều ác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đ ơng sự thống nhất có 01 con chung là cháu: Lê Ng c N– Sinh ngày: 22/7/2019. Nay ly hôn, chị L và anh T thỏa thuận giao cháu AN cho chị L trực tiếp nuôi d ỡng. Anh T thỏa thuận cấp d ỡng nuôi con cùng chị L mỗi tháng 2.000.000đ (Hai tri u đ ng). Th i gian cấp d ỡng kể từ tháng 11/2022 cho đến khi cháu AN tròn 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh T đ ợc quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai đ ợc cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Hai bên đ ơng sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L và anh T thỏa thuận: Chị L chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp d ỡng nuôi con theo định kỳ nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đ nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số /2021/0012266 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân thị NghS, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Tr ng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 310 Luâth thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị NghS; - Chi cục TH DS thị NghS; - Đ ơng sự; - UBND ph ng TH , Tx. NghS Số 02/2019); - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |