- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Lê Xuân V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Lê Xuân V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2022/QĐST - HNGĐ | Y, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L - Sinh năm 1981. Bị đơn: Anh Lê Xuân V - Sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: Thôn U, xã K, huyện Y, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Lê Xuân V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Trịnh Thị L và anh Lê Xuân V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L, anh V có 02 con chung là Lê Văn V, sinh ngày 13/9/1998 và Lê Xuân X, sinh ngày 28/5/2005. Cháu V đã trưởng thành và tự lập được nên chị L, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi cháu V. Chị L trực tiếp nuôi cháu X, không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và các vấn đề khác có liên quan trong quan hệ hôn nhân: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị L phải nộp 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Toà án số 0003736 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, chị L đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Ngọc Bích |