vanban.org

Quyết định 134/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Trần Văn P.

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Trần Văn P có 01 con chung tên Trần Đỗ Hà M, sinh ngày 30/5/2021. Hai đương sự tự nguyện thống nhất giao con chung M cho chị Đỗ Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Trần Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2022/QĐST-HNGĐKbang, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 236/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hồng T, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

- Căn cứ vào các Điều 144; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2022;

XÉT THẤY

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Trần Văn P.

2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Trần Văn P có 01 con chung tên Trần Đỗ Hà M, sinh ngày 30/5/2021. Hai đương sự tự nguyện thống nhất giao con chung M cho chị Đỗ Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng: Bị đơn anh Trần Văn P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ hàng tháng với mức là 3.000.000 đồng/tháng, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là tháng 01/2023 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án (THA) cho đến khi anh P thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng anh P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải THA theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Trần Văn P không có tài sản chung và nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa Tận chị Đỗ Thị Hồng T chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về việc Ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai T tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003646 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai, chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp.

Anh Trần Văn P chịu án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ hàng tháng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ