vanban.org

Quyết định 134/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ L và ông Nguyễn Đình Th thuận tình L hôn. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Duy Thắng, sinh ngày 22/03/2010 cho bà Phan Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà L không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung. Vì … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly - Thoại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2022/QĐCNTTLHNinh Hòa, ngày 14 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối Th tại Tòa án năm 2020; Căn cứ các Điều 52, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của bà Phan Thị Mỹ L và ông Nguyễn Đình Th. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu L hôn của bà Phan Thị Mỹ L và ông Nguyễn Đình Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022 về thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm: 1988 Nơi cư trú: Thôn Tân Lâm, xã Ninh Thượng, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Người bị kiện: Ông Nguyễn Đình Th, sinh năm: 1984 Nơi cư trú: Thôn Phú Văn, xã Ninh Trung, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối Th tại Tòa án gồm: + Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); + Giấy khai sinh Nguyễn Duy Thắng (bản sao); + Sổ hộ khẩu mang tên chủ hộ Phạm Thị Kim Anh (bản sao); + CMND Phan Thị Mỹ L (bản sao), CMND Nguyễn Đình Th (bản photo); + Đơn trình bày nguyện vọng của con chung Nguyễn Duy Thắng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối Th tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ L và ông Nguyễn Đình Th thuận tình L hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Duy Thắng, sinh ngày 22/03/2010 cho bà Phan Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà L không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Ông Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Quy định chung: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ