- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lang - Nuôi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trần Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2021/QĐST–HNGĐ | Duy Xuyên, ngày 05 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 99/2021/TLST–HNGĐ ngày 06/5/2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1978
Trú tại: Thôn TST, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1966.
Trú tại: Thôn TA, xã DN, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trần Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Trần Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, N dưỡng và giáo dục cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 20/3/ 2005 vả cháu Trần Thị Thanh H, sinh ngày 08/4/2008. Anh N không yêu cầu chị L cấp dưỡng N con.
Người trực tiếp N con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp N con trong việc thăm nom, chăm sóc, N dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ly hôn: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) , chị Trần Thị L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 5802 ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Hoàn trả cho chị Trần Thị L số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Duy Xuyên; - Chi cục THADS huyện Duy Xuyên; - TAND tỉnh Quảng Nam;; - Các đương sự; - UBND xã DN - Lưu HS- AV. | THẨM PHÁN Đặng Thị Cẩm Nhung |