- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H.H1 ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh H và chị Cao Thị Thúy H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh H, sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Số cũ 274/5 Khu phố Ninh Bình, Phường Ninh Sơn, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Chị Cao Thị Thúy H1, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 370, khu phố Ninh Thành (Số cũ 274/5 Khu phố Ninh Bình), Phường Ninh Sơn, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh H và chị Cao Thị Thúy H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Bùi Thanh H và chị Cao Thị Thúy H1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 03 con chung là Bùi Thanh Phương Trinh, sinh ngày 23-11-2008; Bùi Thanh Trúc My, sinh ngày 08-11-2013 và Bùi Tấn Đạt, sinh ngày 22-7-2017 cho anh H trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con.
Chị H1 có quyền và nghĩa vụ thăm con chung theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Anh H, chị H1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Anh H tự nguyện nộp thay án phí cho chị H1 nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002451 ngày 04-5-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh hoàn trả cho anh H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh TN; - VKSND TP Tây Ninh; - Chi cục THADS. TP Tây Ninh; - UBND Phường Ninh Sơn, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NHƯ SƠN |