- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Diệu L, Phạm Trung D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Diệu L và anh Phạm Trung D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 30 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2020/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Diệu L, sinh năm 1993;
Bị đơn: Anh Phạm Trung D, sinh năm 1989;
Đều trú tại: Tổ 2, phường C, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Diệu L và anh Phạm Trung D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung:
Chị Trần Diệu L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Phạm Bảo M, sinh ngày 03/5/2014 và Phạm Bảo C, sinh ngày 31/7/2019 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Phạm Trung D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Bảo M, sinh ngày 03/5/2014, mức cấp dưỡng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2020 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Phạm Trung D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Bảo C, sinh ngày 31/7/2019, mức cấp dưỡng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2020 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
b) Về tài sản chung: Không có.
c) Nợ chung: Không.
d) Về án phí: Chị Trần Diệu L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2019/0000431 ngày 26 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Chị Trần Diệu L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - UBND phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |