- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim L và ông Nguyễn Dương Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 361/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm 1974. Đăng ký thường trú: 93 đường H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Dương Minh T, sinh năm 1972. Đăng ký thường trú: 93 đường H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim L và ông Nguyễn Dương Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim L thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Dương Minh T.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phạm Lan V (nữ), sinh ngày 11/02/2000 và Nguyễn Gia M (nam), sinh ngày 21/5/2007. Cháu V đã trưởng thành nên không xem xét. Đối với cháu M, ông T và bà L thống nhất giao cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T không ai được quyền ngăn cản. Ñeå baûo ñaûm quyeàn lôïi cuûa treû, theo yeâu caàu cuûa moät hoaëc hai beân, Toøa aùn coù theå quyeát ñònh thay ñoåi ngöôøi tröïc tieáp nuoâi con.
- Về tài sản chung: Ông T và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Ông T và bà L đều xác định không có nên không xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân: 150.000 đồng (mỗi người phải nộp 75.000 đồng), bà L tự nguyện chịu. Bà L được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 002744 ngày 30/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà L được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Q. N; - Chi cục THADS Q. N; - UBND phường A, quận N, thành phố Cần Thơ ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Loan |