vanban.org

Quyết định 134/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 25/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Đức L. 2.

Về con chung: Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Đức L xác định có 02 con chung là cháu Lê Thúy H, sinh ngày 08/6/2010 và cháu Lê Đức H, sinh ngày 19/01/2012. Giao cháu Lê Thúy H, sinh ngày 08/6/2010 cho chị Lê Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Đức L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Đức L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2020/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 204/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 4năm 2020giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương T, sinh năm 1990; Bị đơn: Anh Lê Đức L, sinh năm 1984. Cùng đăng kí hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 158 ngõ 141 phố G, tổ 28, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Đức L. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Đức L xác định có 02 con chung là cháu Lê Thúy H, sinh ngày 08/6/2010 và cháu Lê Đức H, sinh ngày 19/01/2012. Giao cháu Lê Thúy H, sinh ngày 08/6/2010 cho chị Lê Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; giao cháu Lê Đức H, sinh ngày 19/01/2012 cho anh Lê Đức L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị T, anh L không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi chị T hoặc anh L có yêu cầu. Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Đức L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Đức L xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ: Chị Lê Thị Phương T và anh Lê Đức L xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Phương T tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000 5350 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả chị Lê Thị Phương T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ