- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Tấn D - Trương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Tấn D và bà Trương Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2020/QĐST-HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 183/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Tấn D, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số 12, ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp TC, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Tấn D và bà Trương Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Nguyên đơn ông Lê Tấn D và bị đơn bà Trương Thị T thống nhất giao con chung tên Lê Thị Thu T, sinh ngày 07/7/2018 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và giao con chung tên Lê Thị Bích T, sinh ngày 17/5/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông D và bà T thống nhất các bên không cấp dưỡng nuôi con.
Ông D, bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở ông D, bà T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn ông Lê Tấn D và bị đơn bà Trương Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự trong vụ án hôn nhân và gia đình, ông D đồng ý chịu. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, ông D đã nộp xong tiền án phí và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0003284 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Bà T không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã T, huyện C, Tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Thị Thanh Mai |