- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận giữa bà H, bà L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2020/QĐST-DS | S, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H– sinh năm: 1971 - Địa chỉ: 331/49 đường N, tổ 35 phường M, quận S, TP.Đà Nẵng.
2. Bị đơn: Bà Võ Thị Mỹ L – sinh năm 1969 – Địa chỉ: 18 Đường số 7, tổ 34 phường T, quận S, Tp. Đà Nẵng.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Võ Thị Mỹ L có trách nhiệm trả nợ cho bà Phạm Thị H sè tiÒn 446.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi sáu triệu đồng)
2. Thời gian và phương thức trả nợ: Trả dần hàng tháng mỗi tháng 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), Thời gian trả nợ vào ngày 28 hàng tháng bắt đầu từ tháng 8/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp bà Võ Thị Kim L vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt đến hạn phải trả thì bà Phạm Thị H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa trả.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. VÒ ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm: 10.920.000đ (Mười triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) c¸c bªn ® ¬ng sù tháa thuËn bà Võ Thị Kim L ph¶i chÞu.
Hoàn trả cho bà Phạm Thị H sè tiÒn 10.920.000đ (Mười triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) t¹m øng ¸n phÝ bà ®· nép t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù quËn S theo biªn lai thu sè 0006198 ngµy 08/7/2020.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân quận S - Đà Nẵng; - Chi cục THA dân sự quận S - Đà Nẵng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |