vanban.org

Quyết định 134/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 22/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT Địa chỉ: Số A, đường NKKN, phường 8, quận 3, thành phố HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định số 134 ngày 22-7-2020 công nhận thỏa thuận Ngân hàng SCB - Hồ Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CK
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2020/QĐST-DSCầu Kè, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 666/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT

Địa chỉ: Số A, đường NKKN, phường 8, quận 3, thành phố HCM

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn Công N– Giám đốc Ngân hàng TMCP SGTT chi nhánh tỉnh Trà Vinh theo giấy ủy quyền số: 3941/2019/GUQ-PL ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT.

Địa chỉ: Số A, đường NĐ, khóm 3, phường 6, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.

Ông Đỗ Văn Công Ng ủy quyền cho ông Trần Thanh Th – Phó phòng, Phòng giao dịch CL, thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT - Chi nhánh Trà Vinh tham gia gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số: 54/2020/GUQ-CNTV ngày 14 tháng 7 năm 2020.

Bị đơn:

-ÔngHồ Văn D, sinh năm 1967

-Bà Diệp Thị C, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: ấp TÔ, xã TH, huyện CK, tỉnh Trà Vinh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

-Anh Hồ Thanh N, sinh năm 1992

-Chị Hồ Thị Kim Q, sinh năm 1994

-Anh Hồ Thanh N, sinh năm 1998

Cùng địa chỉ: ấp TÔ, xã TH, huyện CK, tỉnh Trà Vinh

Anh N, chị Q, anh N ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Diệp Thị C, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: ấp TÔ, xã TH, huyện CK, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 06 tháng 7 năm 2020.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

ÔngHồ Văn D và bà Diệp Thị C tự nguyện thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT tổng số tiền là 110.673.733 đồng (tính đến ngày 13/7/2020). Trong đó: Vốn gốc là 100.000.000 đồng, Lãi trong hạn: 7.138.044 đồng, Lãi quá hạn: 3.535.689 đồng.

Kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2020 ôngHồ Văn D và bà Diệp Thị C thống nhất trả lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT theo hợp đồng cho vay LD 1634700013 ngày 12/12/2016 cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp ôngHồ Văn D và bà Diệp Thị C không thanh toán được nợ vay thì ôngHồ Văn D, bà Diệp Thị C, anh Hồ Thanh N, chị Hồ Thị Kim Q, anh Hồ Thanh N đồng ý cho Ngân hàng yêu cầu phát mãi các tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LD1634700013 ngày 12/12/2016.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ÔngHồ Văn D và bà Diệp Thị C tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí trong vụ án với số tiền là 2.767.000 đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 2.699.000 đồng theo biên lai số 0009152 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ