vanban.org

Quyết định 134/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 18/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Ông Trương Văn Đ; địa chỉ: 297 đường Bùi Thị X, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Lê C và bà Trương Thị H; địa chỉ: 39 đường V, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Vụ án ông D và ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2020/QĐST - DS
“V/v: Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh”
Huế, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 178/2020/TLST-DS ngày ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Ông Trương Văn Đ; địa chỉ: 297 đường Bùi Thị X, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Ông Lê C và bà Trương Thị H; địa chỉ: 39 đường V, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Lê C và bà Trương Thị H phải có nghĩa vụ trả cho ông Trương Văn Đ số tiền 256.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi sáu triệu đồng); trong đó: tiền góp vốn là: 200.000.000 đồng; tiền lợi nhuận: 56.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn là ông Lê C và bà Trương Thị H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 6.400.000 đồng.

4. Trường hợp (bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyãút âënh naìy coï hiãûu læûc phaïp luáût ngay sau khi âæåüc ban haình vaì khäng bë khaïng caïo, khaïng nghë theo thuí tuûc phuïc tháøm./. Nåi nháûn

Cỡ chữ