- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nhữ Quang D và chị Trần Thị Nữ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nhữ Quang D và chị Trần Thị Nữ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:134/2019/QĐST-HNGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 29 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nữ T, sinh năm 1983;
- Bị đơn: Anh Nhữ Quang D, sinh năm 1974; Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã I, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Nơi cư trú: Số 104/33, Nơ Trang L, phường Trường C, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nhữ Quang D và chị Trần Thị Nữ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhữ Quang D và chị Trần Thị Nữ T thỏa thuận – thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao các con Nhữ Quang A, sinh ngày 17/02/ 2004 cho anh Nhữ Quang D và giao con Nhữ Thị Minh T, sinh ngày 05/12/2013 cho chị Trần Thị Nữ T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Nhữ Quang D và chị Trần Thị Nữ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không ai được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Nhữ Quang D và chị Trần Thị Nữ T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Nữ T nhận nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001082 ngày 12/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Nữ T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Kon Tum; - TAND tỉnh Kon Tum. - UBND xã Ia Chim; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hoài |