- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Q đề nghị ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q bị đơn anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134 /2019/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 20 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2019/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q - sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn M, xã Y, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện V, tỉnh Thanh Hóa
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 12/11/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q bị đơn anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con cái: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Nguyễn Hoàng A - Sinh ngày 16/7/2008 (Giới tính : Nam). Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.
Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn H đều thống nhất thỏa thuận là giao cháu Nguyễn Hoàng Anh cho chị Nguyễn Thị Q (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu Nguyễn Hoàng A thành niên (đủ 18 tuổi) và anh Hòa có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 800.000 đồng/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01/12/2019. Hàng tháng anh Hòa phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng A trực tiếp cho chị Nguyễn Thị Q theo địa chỉ:
Nguyễn Thị Q - sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn M, xã Y, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Nguyễn Thị Q có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi chị có yêu cầu.
Anh Nguyễn Văn H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn H đều thống nhất, thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Q chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị Quả đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002420, ngày 22 tháng 10 năm 2019. Vì vậy, chị Nguyễn Thị Q được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Văn H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự và điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chị cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |