- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Thị Nh yêu cầu ly hôn anh Hồ Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Nh và anh Hồ Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2019/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: chị Cao Thị Nh, sinh năm 1984. Nơi cư trú: thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: anh Hồ Xuân T, sinh năm 1980. Nơi cư trú: thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Nh và anh Hồ Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: Anh Hồ Xuân T và chị Cao Thị Nh thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Hồ Xuân N, sinh ngày 26/4/2009. Sau khi ly hôn giao chị Nh trực tiếp nuôi con Hồ Xuân N, chị Nh cam đoan đủ khả năng và điều kiện nuôi con mà không yêu cầu anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Do đó, anh Hồ Xuân T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị Nh. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí : Chị Cao Thị Nh thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Nh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003238 ngày 24 tháng 7 năm 2019. Chị Nh đã nộp đủ án phí vụ kiện và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự ; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |