- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị A và anh Cao Phương T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2019/QĐST-HNGĐ | Ngọc Lặc, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 199/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/9/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị A, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Cao Phương T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị A và anh Cao Phương T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Hiện nay chị Trịnh Thị A đang mang thai 35 tuần là con chung của chị A và anh Cao Phương T. Sau khi chị A sinh con và có đủ điều kiện khởi kiện về việc nuôi con sau khi ly hôn, hai bên sẽ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Chị Trịnh Thị A nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006856 ngày 09/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc. Chị A được trả lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Ngọc Lặc; - UBND xã Q; - Chi cục THADS Ngọc Lặc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lª ViÕt Gi¶ng |