- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Q, sinh năm 1975
Địa chỉ: Tổ 15, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ 15, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 357; khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, ĐiÒu 81; ĐiÒu 82 vµ ĐiÒu 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5; điểm b, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị Q và anh Vũ Văn H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao cháu Vũ Huyền T, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2010 cho chị Đỗ Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh Vũ Văn H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung số tiền là 1.000.000 đồng/01 tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi
Anh Vũ Văn H cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc c¶n trë.
Kể từ ngày chị Đỗ Thị Q có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền trên nếu anh Vũ Văn H không thanh toán đúng thời hạn. Anh H còn phải chịu lãi xuất chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự
* Về án phí: Chị Đỗ Thị Q nhận chÞu 150.000 ®ång tiÒn ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm về việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị Q ®· nép lµ 300.000 ®ång t¹i biªn lai thu sè: AA/2017/0000541, ngµy 01/6/2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè Yªn B¸i (xác nhận chị Q đã nộp đủ tiền án phí).
Anh Vũ Văn H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tØnh Yên Bái; - VKSND tp Yên Bái; - THADS tp Yên Bái; - C¸c ® ¬ng sù; - UBND phường N, tp Y, tỉnh Yên Bái; - L u HS, TA, KT. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Lâm |