- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lý Thị Kim H và anh Nông Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2018/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2018/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Lý Thị Kim H – Sinh năm 1990
HKTT: Xóm X, xã Y, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Địa chỉ hiện tại: Chi cục Thuế huyện L, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Nông Văn H – sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm X, xã Y, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lý Thị Kim H – Sinh năm 1990
HKTT: Xóm X, xã Y, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Địa chỉ hiện tại: Chi cục Thuế huyện L, tỉnh Cao Bằng.
Anh Nông Văn Hữu – sinh năm 1988
HKTT: Xóm X, xã Y, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Kim H và anh Nông Văn H.
- Về việc nuôi con chung: Khi ly hôn, chị Lý Thị Kim H là người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nông Ngọc Minh C - sinh ngày 19/8/2010 cho đến khi đủ 18 tuổi, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nông Văn H.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, nợ riêng: Hai bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lý Thị Kim H và anh Nông Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn. Nhưng chị H đã tự nguyện chịu thay tiền án phí cho anh H. Tổng số tiền án phí chị H phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0000408 ngày 19/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Cao Bằng. Chị H đã nộp đủ tiền án phí và còn được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - Viện kiếm sát nhân dân TPCB; - Chi cục Thi hành án dân sự TPCB; - UBND xã Y; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Thị Hoài Phương |