vanban.org

Quyết định 134/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự như sau: 1.

UBND P. Vĩnh Điện, TX. Điện Bàn; VKSND quận NHS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH S
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________
Số: 134/2018/QĐST-HNGĐ
Ngũ Hành Sơn, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH S- TP. ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Lâm Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Sơn 2. Ông Nguyễn Tuấn Ngọc Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hải N. Sinh năm: 1991 Trú tại: Tổ 31, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Ngô Quang T. Sinh năm: 1984 Trú tại: Tổ 21 (mới), phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Hải N và ông Ngô Quang T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không đề cập đến.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Huỳnh Thị Hải N tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0001778 ngày 21/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND quận NHS;

- Chi cục THA quận NHS;

- Lưu hồ sơ vụ án

Lê Văn Lâm TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN NGŨ HÀNH S

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc TP. ĐÀ NẴNG

----------------------------------------Số:

/2017/QĐST- HNGĐ

Ngũ Hành S, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƢƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH S- TP. ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Lâm

- Các Hội thẩm nhân dân: + Ông Trần Văn S

+ Ông Nguyễn T N

- Thƣ ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Anh- Cán bộ Tòa án nhân dân Quận Ngũ Hành S.

- Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hòa - Kiểm sát viên. Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 119/2016/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2016 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Ông Ngô Công Lý. Sinh năm: 1985 Trú tại: Khối 7, phường Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam - Có mặt. * Bị đơn: Bà Phan Thị N Sƣơng. Sinh năm: 1982 Trú tại: Tổ 13, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng - Có mặt. Căn cứ vào biên bản phiên tòa sơ thẩm ngày 28/12/2016 về việc các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tại phiên tòa.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 235, Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55 Luật hông nhân và gia đình.

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Công Lý và bà Phan Thị N Sương thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự về việc nuôi con chung như sau: Giao con Ngô Phan Quốc Anh, sinh ngày 09/02/2009 cho bà Phan Thị N Sương được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Ngô Công Lý có nghĩa vụ cấp dưỡng con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/01/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà Phan Thị N Sương có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Ngô Công Lý không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn pH chịu tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đề cập đến. 4. Án phí ly hôn sơ thẩm: 200.000 đồng, ông Ngô Công Lý pH chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000 đồng, theo biên lai thu số 0004039 ngày 29/9/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng. 5. Án phí cấp dƣỡng nuôi con định kỳ: 200.000 đồng, ông Ngô Công Lý pH chịu. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư-ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Cỡ chữ