- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh BQH và chị NTN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh BQH và chị NTN.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI –––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2018/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 26 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ dân sự thụ lý số 240/2018/TLST/HNGĐ ngày 16/7/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh BQH, sinh năm 1976. Trú tại: Thôn AT, xã AK, huyện Hoài Đức, tp Hà Nội.
- Bị đơn: Chị NTN, sinh năm 1975. Trú tại: Xóm ĐL, xã LP, huyện Hoài Đức, tp Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/7/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh BQH và chị NTN.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao cháu BTTV, sinh ngày 08/3/2004 cho chị NTN trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Vân đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị NTN không yêu cầu anh BQH phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh BQH có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Anh BQH và chị NTN không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh BQH nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008201 ngày 16/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh BQH 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - Chi cục THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã Ak; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |