- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N & T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân N và chị Nguyễn Thị Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2018/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân N – sinh năm: 1973 Nơi cư trú: Khu a, xã N, huyện D, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T – sinh năm: 1972 Nơi cư trú: Khu a, xã N, huyện D, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân N và chị Nguyễn Thị Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân N và chị Nguyễn Thị Hồng T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A sinh ngày 27/8/1999 và cháu Nguyễn Hoàng D sinh ngày 05/11/2003. Cháu A đã trưởng thành, lao động tự túc được nên không đề nghị giải quyết. Chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D cho chị T với mức 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng) kể từ tháng 09/2018 đến khi cháu Dương trưởng thành lao động tự túc được. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân N nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng, anh N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2017/0002900 ngày 04/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Anh N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Viết Anh |