vanban.org

Quyết định 134/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lăm Ngọc N và anh Trần Nhựt H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lăm Ngọc N và anh Trần Nhựt H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lăm Ngọc Niệm - Trần Nhựt Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lăm Ngọc N và anh Trần Nhựt H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CN
TỈNH CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2018/QĐST-HNGĐCN, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 317/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyeân ñôn: Chị Lăm Ngọc N - sinh naêm 1987.

Địa chỉ cư trú: Ấp Tân Tr, xã Tân H, huyện CN, tỉnh CM.

- Bò ñôn: Anh Trần Nhựt H - sinh naêm 1987.

Địa chỉ cư trú: Ấp Sở T, xã Thạnh Ph, huyện CN, tỉnh CM.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lăm Ngọc N và anh Trần Nhựt H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lăm Ngọc N và anh Trần Nhựt H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con tên Trần Lâm Gia K, sinh ngày 25 – 10 – 2010 cho anh Trần Nhựt H tiếp tục nuôi, chị Lăm Ngọc N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Giao con tên Trần Lâm Nhã Đ, sinh ngày 18 – 01 – 2014 cho chị Lăm Ngọc N nuôi, anh Trần Nhựt H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Buộc anh Trần Nhựt H giao con tên Trần Lâm Nhã Đ, sinh ngày 18 – 01 – 2014 cho chị Lăm Ngọc N nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lăm Ngọc N và anh Trần Nhựt H thống nhất xác định trong thời gian chung sống không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lăm Ngọc N và anh Trần Nhựt H thống nhất xác định trong thời gian chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Chị Lăm Ngọc N phải chịu 75.000 đồng, anh Trần Nhựt H phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Lăm Ngọc N tự nguyện nộp thay cho anh Trần Nhựt H. Do đó, chị Lăm Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã qua chị Lăm Ngọc N có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004533 ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CN. Sau khi đối trừ chị Lăm Ngọc N được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CN. Anh Trần Nhựt H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ