vanban.org

Quyết định 134/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc S và chị Nguyễn Thị G 2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nuôi con chung: Anh Đỗ Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Bảo C – sinh ngày 29/01/2013 đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Bảo – sinh ngày 09/9/2009 đến khi đủ 18 tuổi. Anh S, chị G không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh S, chị G có quyền thăm nom con chung kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc S và chị Nguyễn Thị G 2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2017/QĐST-HNGĐYên Bái, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2017/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2017, giữa;

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Ngọc S

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G Đều trú tại: Tổ 52, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào điều 147, điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc S và chị Nguyễn Thị G 2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nuôi con chung: Anh Đỗ Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Bảo C – sinh ngày 29/01/2013 đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Bảo – sinh ngày 09/9/2009 đến khi đủ 18 tuổi. Anh S, chị G không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh S, chị G có quyền thăm nom con chung không ai được cẳn trở.

- Về án phí: Anh Đỗ N S phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà anh Sơn đã nộp tại biên lai thu số AA/2013/06245 ngày 26/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Anh S được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ