vanban.org

Quyết định 134/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Đoàn Cao M và chị Phạm Thị N. 2.

TAND Thành phố Hà Nội; VKSND huyện Ứng Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đoàn Cao M xin ly hôn chị Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Đoàn Cao M và chị Phạm Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2017/QĐST-HNGĐỨng Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2017/TLST-HNGĐ ngày10tháng 7 năm 2017, giữa: *Nguyên đơn: Anh Đoàn Cao M- sinh năm 1982 Nguyên quán và nơi ĐKHKTT: Thôn K G, xã Đ C, huyện U H, thành phố Hà Nội. *Bịđơn: Chị Phạm Thị N- sinh năm 1990 Nguyên quán: Thôn T L, xã K Đ, huyện U H, thành phố Hà Nội. Nơi ĐKHKTT: Thôn K G, xã Đ C, huyện U H, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày20tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Đoàn Cao M và chị Phạm Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Anh Đoàn Cao M và chị Phạm Thị Nthuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh Đoàn Cao M và chị Phạm Thị Nđều xác nhận có 02 con chung là Đoàn Thùy D – sinh ngày 30/4/2011 và Đoàn Thùy D1 – sinh ngày 30/4/2011. Sau ly hôn, giao con chung Đoàn Thùy D – sinh ngày 30/4/2011cho chị Nlà người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao con chung Đoàn Thùy D1 – sinh ngày 30/4/2011 cho anh M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành, khỏe M; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh M, chị N cho đến khi có thay đổi khác. Anh M và chị N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Anh Đoàn Cao M và chị Phạm Thị N đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc anh Đoàn Cao M tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn vàsung công quỹ Nhà nước 150.000đđã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008301 ngày 10 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện U H, thành phố Hà Nội. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ