vanban.org

Quyết định 134/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Đ và bà Lê thị T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Đ và bà Lê thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2017/QĐST-HNGĐPhú Riềng, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ – SN: 1958 Bị đơn: Bà Lê Thị T – SN: 1962 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017. Căn cứ vào đơn xin rút yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung của vợ chồng ngày 02 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Đ và bà Lê thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Đ và bà Lê Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Ông Đ và bà T thống nhất các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân mình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về nợ chung, tài sản chung: Ông Trần Văn Đ và bà Lê Thị T tự thỏa thuận phân chia tài sản chung theo biên bản thỏa thuận ngày 26 tháng 7 năm 2017 nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện “về việc phân chia tài sản chung” của Ông Trần Văn Đ yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung giữa ông và bà Lê thị T. Trả lại cho Ông Trần Văn Đ số tiền tạm ứng án phí về yêu cầu chia tài sản chung là 60.945.000 đồng (Sáu mươi triệu chín trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 025891 ngày 12/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. d. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 61.245.000 đồng ông Đ đã nộp. Trả lại cho ông Đ 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 025891 ngày 12/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ