- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2017/QĐST- HNGĐ | Krông Pắc, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 132/2017/TLST- HNGĐ, ngày 18/05/2017 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn 7, xã P, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.
2. Bị đơn: Anh Vũ Anh T, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện K, tỉnh Đăk Lăk
- Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Vũ Anh T thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
Giao cháu Vũ Ngọc Lan K, sinh ngày 21/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu K đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Vũ Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.
4. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th chấp nhận nộp 75.000đ (bảy mươi năm nghìn đồng) và nộp thay cho anh Vũ Anh T 75.000đ (bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2014/0042863 ngày 18/05/2017. Hoàn trả cho chị Th 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm còn lại.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đăk Lăk; - VKSND huyện Krông Pắc; - Chi cục THADS huyện Krông Pắc; - UBND thị trấn B - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng Tòa án; ………………………………………….. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Thuấn |