- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn K - Phạm Thị Ngọc P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Ngọc P. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 1/2014, đăng ký ngày 27/10/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 134/2017/QĐST-HNGĐ | Cần Giờ, ngày 24 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 173/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1967 Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc P, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Tổ 8, ấp H, xã Đ, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Ngọc P. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 1/2014, đăng ký ngày 27/10/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Phạm Thị Ngọc P cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự trình bày không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự trình bày không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: + Ông Nguyễn Văn K phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông K đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AG/2011/05551 ngày 01/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn K được nhận lại 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). + Bà Phạm Thị Ngọc P phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Cần Giờ; - UBND xã Đ; - Chi cục THADS H. Cần Giờ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thạch Vũ |