vanban.org

Quyết định 1337/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị A và ông Nguyễn Hoàng B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Đào C - sinh ngày 20/8/2018. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông B cấp dưỡng nuôi trẻ C với mức 8.000.000 (tám triệu) đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị A - Nguyễn Hoàng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị A và ông Nguyễn Hoàng B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1337/2022/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 21 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1183/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị A

Sinh năm: 1989

Địa chỉ thường trú: 268/12 N, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng B

Sinh năm: 1989

Địa chỉ thường trú: 268/12 N, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị A và ông Nguyễn Hoàng B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Đào C - sinh ngày 20/8/2018. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông B cấp dưỡng nuôi trẻ C với mức 8.000.000 (tám triệu) đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 05/8/2022 cho đến khi trẻ C đủ tuổi trưởng thành.

Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông B không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con theo đúng thỏa thuận như trên thì hàng tháng ông B phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Đào Thị A thỏa thuận nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049907 ngày 07/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; bà A được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

+ Án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Nguyễn Hoàng B thỏa thuận nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ