- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Hoàng Thị H và ông Hoàng M.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1336/2025/QĐST - DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lương Quốc Việt
- Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Lê Quỳnh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Lê Duy Bảo Chinh – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1444/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 3166/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 9 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Hoàng Thị H (tên trên hộ chiếu Mỹ: ARVO H), sinh năm 1960; Địa chỉ: Số 948/6 đường L, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt)
Ông Hoàng M (tên trên hộ chiếu Mỹ: HOANG M), sinh năm 1949; Địa chỉ: Số 948/6 đường L, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt)
Người đại diện theo ủy quyền: Ông K; nơi cư trú: Thôn 9 xã D, tỉnh L.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1959; Địa chỉ cư trú: Số 948/5 đường L, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và tại các bản tự khai; người yêu cầu là bà Hoàng Thị H và ông Hoàng M trình bày: Ông Hoàng M, bà Hoàng Thị M và bà Hoàng Thị H là ba anh chị em. Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1952, có nơi cư ngụ cuối cùng tại địa chỉ số 28/500 đường H, phường M, quận Gò Vấp (nay là 948/6 đường L, phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh đã bỏ nhà đi đâu không rõ từ năm 1981 cho đến nay. Gia đình đã cố gắng tìm kiếm khắp nơi nhưng không có tin tức bà M còn sống hay đã chết. Nay bà Hoàng Thị H và ông Hoàng M yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Hoàng Thị M, sinh năm 1952, nơi cư trú cuối cùng: Số 28/500 đường H, phường M, quận Gò Vấp (nay là 948/6 đường L, phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.
Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là bà Vũ Thị T có ý kiến: Bà xác định là chị em họ với ông Hoàng M, bà Hoàng Thị M và bà Hoàng Thị H. Hiện nay bà là người trong coi nhà và đất của cha mẹ ông M, bà H chết để lại. Bà thống nhất với nội dung trình bày của bà Hoàng Thị H, ông Hoàng M và xác định từ năm 1981 đến nay bà không nhìn thấy bà M trở về nhà. Nay bà Hoàng Thị H và ông Hoàng M có yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Hoàng Thị M là đã chết, bà không có ý kiến.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7: Tòa án nhân dân Khu vực 7 thụ lý yêu cầu của bà Hoàng Thị H và ông Hoàng M tuyên bố bà Hoàng Thị M, sinh năm 1952, nơi cư trú cuối cùng: Số 28/500 đường H, phường M, quận Gò Vấp (nay là 948/6 đường L, phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng cho đương sự đúng quy định, đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ các tài liệu chứng cứ do đương sự nộp và do Tòa án thu thập được đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu bà Hoàng Thị H, ông Hoàng M, tuyên bố bà Hoàng Thị M là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, sau khi đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 7 nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Hoàng Thị H, ông Hoàng M yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với bà Hoàng Thị M, sinh năm 1952, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Số 28/500 đường H, phường M, quận Gò Vấp (nay là 948/6 đường L, phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là yêu cầu tuyên bố một người là đã chết thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh;
Về người tham gia tố tụng và sự có mặt của các đương sự:
Người yêu cầu bà Hoàng Thị H, ông Hoàng M ủy quyền cho ông K, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị T, có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt ngày 22/9/2025 và thể hiện vẫn giữ yêu cầu giải quyết việc dân sự như ban đầu của bà Hoàng Thị H, ông Hoàng M. Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt đương sự.
Về nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:
Quan hệ giữa bà Hoàng Thị H, sinh năm 1960, ông Hoàng M, sinh năm 1949 và bà Hoàng Thị M, sinh năm 1952 là quan hệ anh chị em ruột, có cha là ông Hoàng Văn P sinh năm 1920, chết năm 2023 và mẹ là bà Vũ Thị V, sinh 1921, mất năm 2013.
Theo kết quả xác minh của Công an Phường M quận G cũ xác định: Từ năm 1981 (không xác định rõ ngày tháng), bà Hoàng Thị M bỏ nhà ra đi và kể từ đó không thấy bà M trở về. Gia đình đã tìm kiếm khắp nơi nhưng không có tin tức của bà M.
Tòa án cũng đã ban hành quyết định số 14/2024/QĐ-TBTKNVM ngày 25/12/2024 để thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với bà Hoàng Thị M, sinh năm 1952, nơi cư trú cuối cùng: Số 28/500 đường H, phường M, quận Gò Vấp (nay là 948/6 đường L, phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 388 Bộ luật tố tụng nhưng đã quá 04 tháng mà Tòa án và các đương sự không nhận được tin tức của bà M. Xét thấy đã có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà Hoàng Thị H, ông Hoàng M về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với bà Hoàng Thị M, sinh năm 1952, nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ số 28/500 đường H, phường M, quận Gò Vấp (nay là 948/6 đường L, phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, thời điểm biết được tin tức của bà M là năm 1981 mà không xác định được ngày tháng. Căn cứ điều 68, điểm d khoản 1 Điều 71, Bộ luật dân sự năm 2015, thời điểm biết được tin tức cuối cùng của bà Mai được tính từ ngày 01/01/1982 nên xác định ngày chết của bà M là ngày 02/01/1987.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Căn cứ khoản 1 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Ông M và bà H được miễn nộp tiền lệ phí
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 48, khoản 1 Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, khoản 1 Điều 391, Điều 393, khoản 4 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 68, điểm d khoản Điều 71, Điều 72 Bộ Luật Dân sự 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Hoàng Thị H và ông Hoàng M.
Tuyên bố: Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1952, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Số 28/500 đường H, phường M, quận Gò Vấp (nay là 948/6 đường L, phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.
Ngày chết của bà Hoàng Thị M được xác định là ngày 02 tháng 01 năm 1987 (ngày hai, tháng một, năm một nghìn chín trăm tám mươi bảy).
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Đương sự là người cao tuổi nên được miễn lệ phí sơ thẩm.
Quyền kháng cáo, kháng nghị
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định của Pháp Luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Khu vực 7; - Phòng THADS TP.HCM; - UBND phường M, quận G (nay là phường Đ), TP.HCM - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lương Quốc Việt |