vanban.org

Quyết định 1336/2016/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Võ Thị G, sinh năm: 1990; Nơi ĐKHKTT: Số 741 Hương lộ 2, ấp 8A, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh và ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1990; Nơi ĐKHKTT: Số 3/1A đường 458, ấp T, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Kể từ ngày 09/12/2016, Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2012, ngày 05/4/2012 do Ủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1336/2016/QĐST-HNGĐ
C, ngày 09 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2016 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1169/2016/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Võ Thị G, sinh năm: 1990; Nơi ĐKHKTT: Số 741 Hương lộ 2, ấp 8A, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh và ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1990; Nơi ĐKHKTT: Số 3/1A đường 458, ấp T, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Kể từ ngày 09/12/2016, Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2012, ngày 05/4/2012 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Võ Thị G và ông Nguyễn Minh T không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị G, sinh năm: 1990;

Nơi ĐKHKTT: Số 741 Hương lộ 2, ấp 8A, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1990;

Nơi ĐKHKTT: Số 3/1A đường 458, ấp T, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Võ Anh Q, sinh ngày 31/12/2012 và Nguyễn Võ Kim A, sinh ngày 04/10/2014. Bà Võ Thị G được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Võ Kim A. Ông Nguyễn Minh T được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Võ Anh Q. Ghi nhận sự tự nguyện của bà G, ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Bà G, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà G, ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà G, ông T.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) bà Võ Thị G thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) bà G đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0005459 ngày 03/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Bà G được hoàn lại số tiền 100.000đ (Một trăm ngàn đồng).

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ