- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "L V Đ- V T N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1334/2019/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 84, Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sửa dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 về
việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019. Về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông L V Đ, sinh năm 1987
Địa chỉ: Norway.
Có bà L T B L, sinh năm 1972, địa chỉ: 89 Nguyễn Du, phường C, Quận V,
Thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện ủy quyền; VB số 09/ĐSQ- CTCK ngày 31/01/2019 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Na Uy.
Bị đơn: Bà V T N, sinh năm 1983
Địa chỉ: Căn hộ 5.10 Chung cư A1 Khu B - Bông Sao, Phường S, Quận
L, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông L V Đ và bà V T N cùng thống nhất:
Bà V T N đồng ý giao trẻ L V T M, sinh ngày 23/5/2008 cho ông L V Đ
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ghi nhận ông L V Đ tự nguyện không yêu cầu bà V T N cấp dưỡng nuôi
con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5
Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Ông L V Đ tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0008205 ngày 04/3/2019 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L V Đ được hoàn lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân cấp cao tại TPHCM;
- VKSND cấp cao tại TPHCM;
- VKSND TPHCM;
- Cục Thi hành án dân sự TPHCM;
- Các đương sự;
Hoàng Thị Bích Duyên
- Lưu hồ sơ vụ án.