vanban.org

Quyết định 1333/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/10/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh T. và ông Nguyễn Công T.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T. và ông Nguyễn Công T. thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh T. và ông Nguyễn Công T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1333/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 28 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 954/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T. - Sinh năm: 1987

Địa chỉ: ... đường TTN01, Tổ 47, Khu phố 3, phường Tân Thới Nhất,

Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Công T. - Sinh năm: 1984

Địa chỉ: ... Khu phố 1, phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh T. và ông Nguyễn Công T.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T. và ông Nguyễn Công T. thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01/2009 do UBND phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/04/2009 không còn giá trị pháp lý.

2/ Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh T. và ông Nguyễn Công T. có 01 con chung tên là Nguyễn Công T. A. - sinh ngày 22/02/2010.

Giao con chung tên là Nguyễn Công T. A. - sinh ngày 22/02/2010 cho bà Nguyễn Thị Minh T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Nguyễn Công T. đến khi bà Nguyễn Thị Minh T. có yêu cầu.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4/ Về án phí HNGĐ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Minh T. tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Nguyễn Thị Minh T. đã nộp; Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) cho bà Nguyễn Thị Minh T. theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0023876 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ