- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Cao Hữu H-Nguyễn Hoài D"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 403/2010/TLST-DS ngày 08
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1333/2018/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c Khoản 1 Điều 217, 218, 219 và Khoản 2
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự số 403/2010/TLST-DS ngày 08
tháng 10 năm 2010 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà”.
Xét thấy: Nguyên đơn ông Cao Hữu H có người kế thừa quyền và nghĩa vụ
tố tụng là bà Trần Thị Xuân M và bà Cao Thuý N có đơn đề ngày 27 tháng 9 năm 2018 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn là ông Nguyễn Hoài D, bà Mai Nhị H1 và ông Mai Hải S.
Việc rút đơn khởi kiện của người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của
nguyên đơn bà Trần Thị Xuân M và bà Cao Thuý N là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 403/2010/TLST-DS ngày 08
tháng 10 năm 2010 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà” giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Cao Hữu H, chết năm 2017;
Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn:
- Bà Trần Thị Xuân M, sinh năm 1957;
- Bà Cao Thúy N, sinh năm 1983;
Cùng địa chỉ: 273/1 đường THĐ, phường BTĐ, quận BT, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Bị đơn:
2.1 Ông Nguyễn Hoài D, sinh năm 1958;
2.2 Bà M Nhị H1, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Hoa Kỳ
2.3 Ông M Hải S, sinh năm 1959;
Địa chỉ: 273/1 đường THĐ, phường BTĐ, quận BT, Thành phố Hồ Chí
Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Bà Trần Thị Xuân M, sinh năm 1957;
3.2 Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1983;
3.3 Trẻ Nguyễn Gia H, sinh năm 2005; 3.4 Trẻ Nguyễn Quốc A, sinh năm 2012; Người đại diện theo pháp luật của trẻ Huy và trẻ Anh có bà Cao Thúy N, sinh năm 1983; 3.5 Bà Cao Thúy N, sinh năm 1983; 3.6 Bà Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1969; 3.7 Ông Nguyễn Hoài H; sinh năm 1956; 3.8 Bà Nguyễn Hoài Y; sinh năm 1990; 3.9 Bà Lương Thị Mỹ H, sinh năm 1996; 3.10 Bà Lê Thùy T, sinh năm 1991; 3.11 Ông Huỳnh Anh T, sinh năm 1995; 3.12 Ông Đỗ Huy H, sinh năm 1989; 3.13 Bà Liêm Xuân M, sinh năm 1954; 3.14 Bà Liêm Thị Xuân L, sinh năm 1956; 3.15 Bà Liêm Thị Xuân N, sinh năm 1966; 3.16 Bà Liêm Thị Xuân T, sinh năm 1965; 3.17 Ông Liêm Minh N, sinh năm 1969; 3.18 Ông Liêm Minh V, sinh năm 1970; Cùng địa chỉ: 273/1 đường THĐ, phường BTĐ, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.19 Bà Liêm Thị Xuân A, sinh năm 1968; Địa chỉ: 160/21 đường K, Phường 5, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.20 Bà Liêm Thị Xuân H, sinh năm 1973; Địa chỉ: 14/5 đường V, Phường 11, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn lại cho ông Cao Hữu H có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là bà Trần Thị Xuân M và bà Cao Thuý N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.794.000 (Hai mươi hai triệu bảy trăm chín mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai số 025329 ngày 24/8/2010 của Chi cục Thi hành án dân sự quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh và 4.000.000 (Bốn triệu) đồng theo biên lai số AA/2017/0048909 ngày 07/3/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:! !
!
!
!!!!!!!
THẨM PHÁN
- TAND Tối cao;
- TAND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND Tối cao;
- VKSND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- Chi cục THADS, quận BT, TP.HCM;
Nguyễn Thị Thu Hằng
- Cục THADS TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu (T 30).