- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Cái Ngọc Th và ông Trần Mi S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cái Ngọc Th và ông Trần Mi S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1331/2019/QĐST–HNGĐ | Biên Hòa, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1684/2018/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Cái Ngọc Th, sinh năm 1961;
- Bị đơn: Ông Trần Mi S, sinh năm 1958. Cùng địa chỉ: ….., tổ 12, khu phố 2, phường T, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cái Ngọc Th và ông Trần Mi S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cái Ngọc Th và ông Trần Mi S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Thành A, sinh ngày 06/11/1991 và Trần Thành T, sinh ngày 27/12/1999. Ly hôn do cả 02 con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Bà Cái Ngọc Th tự nguyện nộp 150.000đ án phí HNGĐ-ST, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0008787 ngày 10/7/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho bà Th số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - VKSND TP. Biên Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đức Thị Minh Thu |