- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Thanh T yêu cầu ly hôn Ông Bùi Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh T và Ông Bùi Thanh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1331/2019/QĐST- HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 08 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1302/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Đường X, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Bùi Thanh L, sinh năm 1978 Địa chỉ: Đường X, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú: Đường Z, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh T và Ông Bùi Thanh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh T và Ông Bùi Thanh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông, bà có 03 con chung là: Bùi Thụy Minh A, sinh ngày 14/10/2009; Bùi Thị Minh H, sinh ngày 13/10/2011 và Bùi Thanh Minh S, sinh ngày 10/7/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận bà T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Bùi Thụy Minh A và Bùi Thị Minh H và ông L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Thanh Minh S cho đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng: Bà T và ông L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản: Bà T và ông L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung : Không có. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do Bà Lê Thị Thanh T tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0021307 ngày 15/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Thanh T được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND phường Y, quận B (GKH số 114 ngày 09/8/2004); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |