vanban.org

Quyết định 133 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hùng Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1, Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hùng Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N xin ly hôn Pham Hùng Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hùng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …../2025/QĐST-HNGĐPhú Xuyên, ngày 15 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996

Nơi ĐKTT: thôn L, xã H, huyện X, TP. Hà Nội

* Bị đơn: Anh Phạm Hùng Đ, sinh năm 1995

Nơi ĐKTT: thôn L, xã H, huyện X, TP. Hà Nội

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hùng Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1, Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hùng Đ thuận tình ly hôn.

2.2, Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hùng Đ có một con chung là cháu Phạm Phúc Th, sinh ngày 20/11/2019. Giao anh Phạm Hùng Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Phúc Th cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi về người trực tiếp nuôi con. Anh Đ không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Ninh cho đến khi anh Đ có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.

2.3, Về tài sản, công sức và nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Hùng Đ đều xác nhận không có gì.

2.4, Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp. Số tiền được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị N tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0015804 ngày 14/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ