- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Văn T - Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 497/2026/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Ấp Mỹ Phú, xã Long Kiến, tỉnh An Giang.
Người diện hợp pháp của ông T: Chị Nguyễn Thị Anh Thư, sinh năm 2002. Địa chỉ: ấp An Thạnh, xã Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976.
2. Chị Văng Thị P, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Số 404A, ấp An Ninh, xã Mỹ An Hưng, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Dương Văn T yêu cầu anh Nguyễn Văn Đ, chị Văng Thị P có nghĩa vụ thanh toán số tiền mua nhiên liệu (dầu) còn nợ là 904.406.000 đồng (Chín trăm lẻ bốn triệu, bốn trăm lẻ sáu nghìn đồng), ông Dương Văn T không yêu cầu tính tiền lãi.
2.2. Anh Nguyễn Văn Đ, chị Văng Thị P đồng ý thanh toán cho ông Dương Văn T số tiền mua nhiên liệu (dầu) còn nợ là 904.406.000 đồng (Chín trăm lẻ bốn triệu, bốn trăm lẻ sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
- Ông Dương Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Nguyễn Văn Đ, chị Văng Thị P tự nguyện chịu 19.566.000 đồng (Mười chín triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7; - THA DS tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. (T) | THẨM PHÁN Trần Hữu Phước |