vanban.org

Quyết định 133/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Huy B II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2025/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2025/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1982.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/5/2021

Hiện trú tại:Thôn A, xã T, huyện S, Thành Phố Hà Nội. ( Nay là Thôn A,

xã K, thành phố Hà Nội)

Bị đơn: Anh Nguyễn Huy B, sinh năm 1981.

Số CCCD:xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/7/2021

Hiện trú tại: Thôn H, xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội. ( Nay là :Thôn H, xã T, Thành phố Hà Nội).

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Huy B có tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 08/12/2003 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T Thành phố Hà Nội (nay là UBND xã T, Thành phố Hà Nội). (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Huy B

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về con chung: Chị M, anh B có ba con chung là: Nguyễn Đức T, sinh ngày 14/7/2005 và cháu Nguyễn Hải M1, sinh ngày 22/8/2012, cháu Nguyễn Hải N, sinh ngày 22/8/2012. Hiện cháu T đã đủ 18 tuổi;

Anh B và chị M thỏa thuận: Sau ly hôn, chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là Nguyễn Hải M1, sinh ngày 22/8/2012, và cháu Nguyễn Hải N, sinh ngày 22/8/2012. Anh B đóng góp nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000đ (mỗi con 2.500.000đ/tháng), kể từ tháng 8 năm 2025 đến khi cháu M1 và cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh B có quyền thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc chăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2. Về tài sản chung: Chị M, anh B không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Về Công nợ: Anh B, chị M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết..

4. Các yêu cầu khác: Không có.

5. Án Phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dân áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thỏa thuận của Anh Nguyễn Huy B và chị Bùi Thị M về việc: chị M tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay anh B số tiền 150.000đ tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Bùi Thị M đã nộp tại biên lai số 0001555 ngày 23/7/2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự Khu Vực 6 Hà Nội.

III. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ