vanban.org

Quyết định 133/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Minh N và anh Nguyễn Hữu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Lò Thị Minh N và anh Nguyễn Hữu H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lò Thị Minh N xin ly hôn với anh Nguyễn Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Minh N và anh Nguyễn Hữu H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Số: 133/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Thanh Trì, ngày 26 tháng 8 năm 2025

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 115/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị Minh N, sinh năm 1997; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; Trú tại: Thôn V, xã V, huyện Th, (nay là xã Th), Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1998; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Trú tại: Thôn V, xã V, huyện Th, (nay là xã Th), Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Minh N và anh Nguyễn Hữu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lò Thị Minh N và anh Nguyễn Hữu H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị Minh N và anh Nguyễn Hữu H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 23/09/2018 và cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 05/12/2021. Chị Lò Thị Minh N và anh Nguyễn Hữu H tự thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Khánh L cho chị Lò Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Giao cháu Nguyễn Thị Thanh V cho anh Nguyễn Hữu H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung: Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh Nguyễn Hữu H và chị Lò Thị Minh N cho đến khi có yêu cầu mới hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Hữu H và chị Lò Thị Minh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị Minh N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp tại biên lai số 0004565 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Trả lại chị N số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ