- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH Kiên - Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 130/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Tạ Anh K; sinh năm 1977; nơi thường trú: tổ I, khu A, phường H, tỉnh Quảng Ninh;
- Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1981; nơi thường trú: tổ I, khu A, phường H, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ A K chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào 27/11/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Nguyễn Thị T và anh Tạ A K có quan điểm sống không đồng nhất, không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã. Anh Tạ Anh K và chị Nguyễn Thị T đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn, khắc phục mâu thuẫn nhưng không được. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng không thành công. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Anh K thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ A K có 02 con chung là Tạ Anh M, sinh ngày 12/7/2007 và Tạ Nguyệt L, sinh ngày 23/3/2012. Nay ly hôn, chị T, anh K thỏa thuận:
Con chung Tạ Anh M đã thành niên, phát triển bình thường về thể chất và tâm thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tạ Nguyệt L đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Tạ Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: chị T, anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Tạ A K thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Tạ A K không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: chị Nguyễn Thị T và anh Tạ A K thoả thuận thống nhất: chị Nguyễn Thị Thúy C 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Anh K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ A K có 02 con chung là Tạ Anh M, sinh ngày 12/7/2007 và Tạ Nguyệt L, sinh ngày 23/3/2012.
Con chung Tạ Anh M đã thành niên, phát triển bình thường về thể chất và tâm thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tạ Nguyệt L đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị T, anh Tạ Anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Tạ A K thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Tạ A K không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001257 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND KV1 - Quảng Ninh; - VKSND T.Quảng Ninh - Thi hành án dân sự T. Quảng Ninh; - UBND phường Cao Xanh, T Quảng Ninh; - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Thủy |