- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Dương Thanh A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, giữa :
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1977;
- Bị đơn: Chị Dương Thanh A, sinh năm 1977; Cùng ĐKHKTT: Phòng 3, phường G, quận B, thành phố H.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Dương Thanh A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Dương Thanh A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn số 73 quyển số 01/2007, ngày 05/4/2007 tại Ủy ban nhân dân phường G, quận B, thành phố H. 2.2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Dương Thanh A có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng K (Giới tính: Nam) – sinh ngày 06/01/2008 và cháu Nguyễn Hoàng M (Giới tính: Nam) - sinh ngày 25/02/2016. Ly hôn anh chị thống nhất giao cho chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung. Anh G tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung là 7.000.000 (bảy triệu) đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 03/2024 cho tới khi từng con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh G được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét. 2.4. Về nhà ở: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét. 2.5. Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét. 2.6. Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng G tự nguyện chịu cả án phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004911 ngày 21/02/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận B. Anh G đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B; - UBND phường G, quận B, thành phố H. - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Ngô Thị Vân |