- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2024/QĐST - HNGĐ | N, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn T1, xã T2, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn T1, xã T2, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các Điều: 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N1.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N1 công nhận vợ chồng có 2 con chung là Nguyễn Khánh C, sinh ngày 02/6/2014 và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 10/10/2018. Chị T và anh N1 tự nguyện thỏa thuận giao cháu Nguyễn Khánh C và Nguyễn Tuấn K cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh N1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Mỗi cháu 1.500.000đ/tháng), kể từ tháng 11/2024 đến khi con thành niên.
Anh Nguyễn Văn N1 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N1 thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N1 tự nguyện thỏa thuận, chị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số 0003149 ngày 17 tháng 10 năm 2024. Trả lại cho chị T 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp.
Anh N1 chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS huyện Nông Cống; - VKSND huyện Nông Cống (02 bản để gửi VKSND tỉnh Thanh Hóa 01 bản); - UBND. Xã T2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Đăng Tuấn |