- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn Lịch - Trần Thị Thu Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 19 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Văn L, sinh năm 1981; HKTT: 35/7N, M, xã Tr, huyện H, TP H.
Bị đơn: Chị Trần Thị Thu Ph, sinh năm 1982; HKTT: Khu Ph, xã H, thị xã Ph, tỉnh Ph; tạm trú tại: thôn B, xã H, huyện L, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Văn L, sinh năm 1981; HKTT: 35/7N, M, xã Tr, huyện H, TP H.
Bị đơn: Chị Trần Thị Thu Ph, sinh năm 1982; HKTT: Khu Ph, xã H, thị xã Ph, tỉnh Ph; tạm trú tại: thôn B, xã H, huyện L, tỉnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn L và chị Trần Thị Thu Ph.
2.2. Về con chung: Anh Dương Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Dương Chiều Khánh D, sinh ngày 25/5/2019; chị Trần Thị Thu Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Dương Trần Như Ng, sinh ngày 14/10/2021. Anh Dương Văn L và chị Trần Thị Thu Ph đều chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Dương Văn L và chị Trần Thị Thu Ph có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, không ai được cản trở và quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Anh Dương Văn L và chị Trần Thị Thu Ph tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Anh Dương Văn L tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001341 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, anh Dương Văn L được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã Tr; - Cổng thông tin TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38: nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). hoặc Chị trước khi ghi họ tên. đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Lượng (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; (2) Ghi họ tên, địa chỉ của chồng và của vợ. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh (3) Ghi họ tên, địa vị pháp lý trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |