vanban.org

Quyết định 133/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tô Thị Kim H – sinh năm: 1976 Địa chỉ: KV T, phường T, quận T, Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2024/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 374/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tô Thị Kim H – sinh năm: 1976

Địa chỉ: KV T, phường T, quận T, Cần Thơ

Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn T – sinh năm: 1972

2/ Bà Nguyễn Bích P – sinh năm: 1967

Cùng địa chỉ: KV T, phường T, quận T, Cần Thơ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển nhượng ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Bích P với bên nhận chuyển nhượng bà Tô Thị Kim H tại Văn phòng C số công chứng số 947, quyển số 01/2017/TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 19/5/2017.

2.2/ Bị đơn ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Bích P có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Tô Thị Kim H tổng số tiền 135.000.000đồng, trong đó: Nợ gốc 50.000.000đồng và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất 20%/năm, thời gian tính từ ngày 19/5/2017 đến ngày 11/12/2024 với số tiền 85.000.000 đồng.

Về thời gian và cách thức trả nợ được giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự theo thẩm quyền.



Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên thì bị đơn còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.3/ Nguyên đơn bà Tô Thị Kim H đang quản lý phải có trách nhiệm giao trả cho bị đơn ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Bích P 01 giấy chứng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH01013 được Ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 17/12/2012 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên chủ sử dụng, khi bị đơn ông T, bà P trả xong số nợ trên cho bà H.

2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Bích P phải nộp số tiền 3.375.000 đồng án phí Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

Nguyên đơn bà Tô Thị Kim H được nhận lại số tiền 4.110.000đồng mà bà đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0005631, ngày 14/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ