vanban.org

Quyết định 133/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Lê Thanh D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: 1. Con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thanh T1 sinh ngày 10/01/2017. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết. Anh Lê Thanh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Lê Thanh D "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Lê Thanh D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BG
TỈNH BG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:133/2023/QĐST-HNGĐBG, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/4/2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Xóm G, xã Th, huyện S, tỉnh BG

Bị đơn: Anh Lê Thanh D, sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn Phúc T, xã SM, thành phố BG, tỉnh BG.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Lê Thanh D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

2.1. Con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thanh T1 sinh ngày 10/01/2017. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết. Anh Lê Thanh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu giải quyết.

2.3. Án phí: Chị Phạm Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002230 ngày 18/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố BG. Hoàn trả chị Phạm Thị T số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ